|
Mô tả
LK-SR có dạng lỏng màu nâu sẫm, sản xuất trên cơ sở lignhin kiềm và
các hợp chất hữu cơ không chứa ion Cl- và các thành phần gây ăn ṃn
bê tông cốt thép có khả năng kéo dài thời gian đông kết của xi măng,
bê tông. LK-SR thích hợp khi sử dụng cho bê tông đầm lăn.
Phạm vi ứng dụng
- Bê tông đầm lăn, bê tông nghèo ít toả nhiệt;
- Bê tông khối lớn;
- Sản xuất bê tông thương phẩm, yêu cầu giảm thiểu tổn thất độ sụt.
Ưu điểm
- Kéo dài thời gian đông kết của xi măng, bê tông.
- Duy tŕ và giảm thiểu sự tổn thất độ sụt của hỗn hợp bê tông,
thích hợp khi vận chuyển bê tông đi xa, trong điều kiện nhiệt độ cao;
- Tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông;
- Tăng cường độ của bê tông ở các tuổi, tăng mác chống thấm;
Liều lượng và cách sử dụng
LK-SR được pha cùng với nước trộn bê tông. Liều dùng thích hợp từ
0,4 – 1,2 % khối lượng xi măng tuỳ theo nhiệt độ, thời tiết.
Chỉ tiêu kỹ thuật |
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mức chất lượng |
|
1 |
Tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông |
lần |
1,5 – 3,0 |
|
2 |
Tăng mác chống thấm |
atm |
2,0 – 3,0 |
|
3 |
Giảm lượng nước (khi giữ nguyên
độ sụt của bê tông) |
% |
5 - 12 |
|
4 |
Kéo dài thêm thời gian đông kết
của bê tông
- Thời điểm bắt đầu đông kết:
- Thời điểm kết thúc đông kết: |
Giờ/phút |
4:00 – 14:00
14:00 – 20: 00 |
|
5 |
Cường độ bê tông có phụ gia so
với bê tông không phụ gia ở cùng ngày tuổi , không nhỏ hơn:
- Tuổi 3 ngày
- Tuổi 7 ngày
- Tuổi 28 ngày |
% |
115
110
105 |
|
6 |
Giảm lượng dùng xi măng khi giữ
nguyên cường độ |
% |
5 – 10 |
|